02:44 ICT Thứ ba, 09/08/2022

Chào mừng bạn ghé thăm website của chúng tôi !

Công tác chuyên môn

Quy định thực hiện qui chế chuyên môn năm 2016 (bổ sung)

Thứ sáu - 01/12/2017 06:13

SỞ Y TẾ TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BVĐK QUẬN THỐT NỐT

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:     /QĐ-BVTN

Thốt Nốt, ngày 01 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc thực hiện quy chế chuyên môn

                                                                              

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN THỐT NỐT

 

Căn cứ Quyết định số 2400/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Cần Thơ về việc thành lập Bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt trực thuộc Sở Y tế thành phố Cần Thơ;

Căn cứ Công văn số 363/SYT-TCCB ngày 05/02/2015 của Sở Y tế thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-SYT ngày 06/02/2013 của Sở Y tế thành phố Cần Thơ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt;

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa hạng II tuyến quận, huyện;

Căn cứ vào tình hình thực tế của Bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện đa khoa Quận Thốt Nốt.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành Quy định về việc thực hiện quy chế chuyên môn gồm có 07 phần (Đính kèm Quy định):

1.       Về quy chế hồ sơ bệnh án (HSBA).

2.       Về quy chế hội chẩn.

3.       Chẩn đoán kê đơn thuốc.

4.       Về công tác chống nhiễm khuẩn.

5.       Về các xét nghiệm thường quy.

6.       Việc cấp giấy y chứng.

7.       Về quản lý phòng mổ.

 

 

 

Điều 2:  Quy định về việc thực hiện quy chế chuyên môn được áp dụng cho toàn Bệnh viện, các khoa phòng có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế chuyên môn theo Quy định.

Điều 3: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 37/QĐ-BVTN ngày 19/8/2014.

Điều 4: Trưởng các phòng chức năng Bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:                                                                                         

GIÁM ĐỐC

- Như Điều 3

- Lưu HC

 

 

            

 

 

 

 

                                                                   

                                                                   

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /QĐ-BVTN ngày 01/12/2016

của bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt)

 

 
 

 

 

 

Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT, ngày 19/09/2007 của Bộ Trưởng Bộ Y tế, về việc ban hành quy chế Bệnh viện;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT, ngày 01/02/2008 của Bộ Trưởng Bộ Y tế, về việc ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú;

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa hạng II tuyến quận, huyện;

Căn cứ vào tình hình thực tế của Bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt, Quy định về việc thực hiện một số quy chế chuyên môn trọng tâm như sau:

I. VỀ QUY CHẾ HỒ SƠ BỆNH ÁN (HSBA):

Thực hiện đúng quy chế về HSBA do Quy chế Bệnh viện ban hành, cần chú ý các vần đề sau đây:

1. Khi bệnh nhân đến khám, cần nhập viện bác sĩ phải ghi đầy đủ vào các cột mục ở phiếu vào viện và trang số 1 của HSBA trước khi chuyển bệnh nhân vào khoa điều trị.

2. Họ tên bệnh nhân phải viết chữ in hoa, gi rõ ngày, tháng, năm sinh vào các ô của bệnh án (đối với trẻ em dưới 1 tuổi ghi tháng).

3. Bác sĩ tiếp nhận (tại khoa khám bệnh và khoa cấp cứu) khi làm bệnh án cho bệnh nhân vào viện, phải ghi đầy đủ các xét nghệm đã chỉ định thực hiện vào phiếu vào viện (để bác sĩ của khoa điều trị biết và không chỉ định làm lại).

4. Khi bệnh nhân được chuyển vào khoa điều trị, điều dưỡng tiếp nhận và thực hiện ngay việc lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, sau đó báo cáo cho bác sĩ khám, ghi rõ ngày giờ vào khoa, tình trạng bệnh lý của bệnh nhân vào phần diễn biến của tờ điều trị bao gồm: Tóm tắt quá trình bệnh lý, triệu chứng cơ năng, thực thể và phải có chẩn đoán trước khi có y lệch điều trị.

5. Bên phần y lệnh của tờ điều trị, trình tự cho thuốc phải đúng qui định, cuối cùng ghi rõ chế độ ăn và chế độ chăm sóc người bệnh (bác sĩ khám bệnh cho y lệch điều trị phải ký và ghi rõ họ tên của bên phần diễn biến và bên phần y lệnh của tờ điều trị).

6. Khám bệnh hàng ngày hoặc lúc bệnh có diễn biến cấp cứu… bác sĩ phải ghi rõ ngày giờ thăm khám, tình trạng người bệnh, các dấu hiệu cơ năng, thực thể và chẩn đoán vào bên phần diễn biến của tờ điều trị, nếu có chỉ định thêm thuốc bên phần y lệnh thì phải ghi vào chữ “Thêm” và phải ghi rõ họ, tên vào dưới cả 02 bên.

7. Khi khám bệnh làm bệnh án, cho y lệnh điều trị cần lưu ý các vấn đề sau:

+     Phần chuyên khoa chính: phải ghi chi tiết các dấu hiệu của bệnh lý cơ năng, thực thể và các kết quả cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán.

+     Các chuyên khoa khác: không được ghi bình thường, hay gạch chéo nhiều chuyên khoa rồi ghi chung một ý.

+     Phần tóm tắt bệnh án: phải ghi tóm lượt về bệnh sử, tiền sử, triệu chứng cơ năng, thực thể, các kết quả cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán.

+     Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán và ghi đầy đủ tên thuốc, liều lượng, cách dùng, thời gian…

8. Thứ tự thuốc ghi trong hồ sơ bệnh án như sau:

+     Máu

+     Thuốc tiêm tĩnh mạch

+     Thuốc tiêm bắp

+     Thuốc uống: viên, bột, nước

+     Thuốc đặt

+     Thuốc khí dung

9. Các loại thuốc theo quy định có kí hiệu và ghi rõ thứ tự ngày sử dụng bao gồm: (ghi số tự nhiên)

Ví dụ:

+     Kháng sinh kí hiệu ô tròn  

 

+     Kháng viêm (corticoid)

 

+     Thuốc an thần, thuốc độc

 

10. Khi sử dụng kháng sinh và các thuốc đặc trị có dấu (*) trong bảng danh mục thuốc của Bệnh viện phải có biên bản hội chẩn mới được sử dụng (quy định của Bộ Y tế)

11. Trong hồ sơ bệnh án lãnh đạo khoa phải thăm khám ít nhất 01-02 lần trong quá trình bệnh nhân nằn điều trị tại khoa, khi khám bệnh ghi nhận đầy đủ tình trạng bệnh nhân lúc thăm khám vào hồ sơ bệnh án và phải ghi rõ họ tên.

12. Bệnh nhân nằm 15 ngày phải có tóm tắt điều trị (theo mẫu quy định).

13. Tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh viện

14. Bình bệnh án, toa thuốc 1 tháng/1lần.

15. Đối với bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, trước khi chuyển bệnh nhân vào phòng mổ, phẫu thuật viên chính phải khám và ghi lại tình trạng hiện tại của bệnh, các dấu hiệu cơ năng, thực thể vào phải có chẩn đoán xác định trước mổ (kí và ghi rõ họ tên).

16. Sau khi phẫu thuật xong, phẫu thuật chính phải ghi rõ tình trạng của bệnh nhân, dấu hiệu sinh tồn và phải có chẩn đoán xác định sau mổ trước khi cho y lệnh thuốc và chuyển ra phòng hậu phẫu (kí và ghi rõ họ tên).

17. Phẫu thuật viên chính phải ghi biên bản phẫu thuật rõ ràng, đọc và ghi chi tiết cách thức phẫu thuật, phải vẽ lượt đồ phẫu thuật, kiểm tra và kí tên vào phiếu kiểm dụng cụ theo quy định.

18. Phải hoàn chỉnh bệnh án trước 24 giờ và các trường hợp bệnh cấp cứu và 36 giờ đối với các trường hợp không cấp cứu.

19. Khi khám cho bệnh nhân xuất viện, chuyển viện bác sĩ phải ghi rõ tình trạng bệnh nhân, có chẩn đoán trước khi xuất viện, chuyển viện và kí và ghi rõ họ tên bác sĩ cho y lệnh.

20. Bệnh án sau khi cho bệnh nhân xuất viện phải được tổng kết và trả về phòng Kế hoạch Tổng hợp (KHTH) chậm nhất là sau 72 giờ (phải có chữ kí của lãnh đạo khoa).

21. Khi bệnh chuyển viện, chuyển khoa bắt buộc phải có hội chẩn (ngoại trừ khoa Hồi sức tích cực chống độc (cấp cứu, cấp cứu nhận bệnh), khoa PT-GMHS chuyển bệnh đến các khoa khác.

22. Trước khi chuyển bệnh nhân đến khoa khám điều trị, khoa đang điều trị bệnh nhân phải hoàn tất hồ sơ bệnh án, khi chuyển bệnh phải do nhân viên y tế chuyển đến, không để người nhà hoặc bệnh nhân tự mang bệnh án đến khoa mới (điều dưỡng 02 khoa phải kí vào sổ giao nhận bệnh).

23. Bệnh nhân nặng đang nằm viện, khi cần cho làm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, phải do điều dưỡng của khoa chuyển đi (đối với bệnh nhân cần siêu âm phải mang theo hồ sơ bệnh án để các bác sĩ tham khảo giúp chẩn đoán được chính xác hơn).

24. Về phiếu điều dưỡng phải ghi đúng theo y lệnh của bác sĩ.

25. Các phiếu xét nghiệm cận lâm sàng khi dán vào HSBA phải được bác sĩ chuyên khoa đọc kết quả và phải kí ghi rõ họ tên.

26. Các kết quả lâm sàng có dấu hiệu bệnh lí phải được ghi vào tờ điều trị ở bên phần diễn biến và đóng khung lại.

27. Bệnh nhân vào khoa Cấp cứu phải lập hồ sơ bao gồm: phiếu vào viện, phiếu theo dõi chức năng sống, tờ điều trị, các xét nghiệm cận lâm sàng (nếu có).

+     Nếu bệnh nhân được bác sĩ cho vào điều trị thì làm bệnh án và chuyển toàn bộ hồ sơ trên chuyển vào khoa điều trị nội trú.

+     Nếu sau thời gian theo dõi tình trạng bệnh nhân tạm ổn bác sĩ cho về thì ghi phía dưới của phiếu vào viện là “Lưu cấp cứu” và lưu trữ toàn bộ hồ sơ này tại khoa Cấp cứu, sau đó chuyển về lưu trữ tại tổ quản lý hồ sơ bệnh án (không lập hồ sơ này đối với bệnh nhân đến khám được cấp toa điều trị cho về ngay).

II. VỀ QUI CHẾ HỘI CHẨN:

A. Các hình thức hội chẩn: Có 4 hình thức hội chẩn

Tùy theo tình trạng người bệnh và các mục đích cần giải quyết mà tiến hành các hình thức hội chẩn theo quy định sau:

1. Hội chẩn khoa:

+     Chủ tọa: lãnh đạo khoa

+     Thư ký: do chủ tịch chỉ định

+     Thành phần tham dự: các bác sĩ điều trị của khoa

2. Hội chẩn liên khoa:

+     Chủ tọa: trưởng khoa có bệnh nhân cần hội chẩn.

+     Thư ký: bác sĩ của khoa đang điều trị bệnh nhân (do trưởng khoa chỉ định).

+     Thành phần tham dự: các bác sĩ các khoa có liên quan được mời tham dự hội chẩn.

3. Hội chẩn viện:

+     Chủ tọa: Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Trưởng Phòng KHTH (được giám đốc ủy quyền).

+     Thư ký: trưởng hoặc phó phòng KHTH

+     Thành phần tham dự: bác sĩ các khoa được mời tham dự hội chẩn.

4. Hội chẩn liên Bệnh viện:

+     Chủ tọa: Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện (có bệnh nhân điều trị).

+     Thư ký: trưởng hoặc phó phòng KHTH

+     Thành phần tham dự: bác sĩ của Bệnh viện (bạn) được mời và bác sĩ của các khoa điều trị của bệnh viện có liên quan cùng tham gia hội chẩn.

B. Hội chẩn được tiến hành trong các trường hợp sau:

1. Bệnh khó chẩn đoán, diễn biến nặng (tiên lượng có tử vong), không đáp ứng với điều trị trong thời gian nhất định, có nhiều bệnh lý kết hợp liên quan đến nhiều chuyên khoa;

2. Bệnh liên quan đến các khoa chuyên sâu, bệnh quá nặng cần hội chẩn với bệnh viện (bạn) để có cách giải quyết tốt nhất cho người bệnh;

3. Bệnh cần phải phẫu thuật hoặc bệnh nặng quá khả năng điều trị cần phải chuyển lên tuyến trên;

4. Bệnh nặng cần phải sử dụng các loại thuốc đặc trị, thuốc có dấu (*), chỉ định thực hiện các chỉ định lâm sàng có chi phí cao (đối với bệnh nhân BHYT) phải có hội chẩn theo quy định.

C. Thủ tục khi tiến hành hội chẩn:

Khi tiến hình một cuộc hội chẩn cần thực hiện các nội dung sau:

1. Sổ mời hội chẩn: ghi đầy đủ nội dung có trong sổ theo quy định. Đối với bác sĩ được mời tham gia hội chẩn phải ghi rõ họ tên, chức danh, chức vụ  và phải kí tên vào sổ mời hội chẩn (đối với hội chẩn khoa không cần ghi sổ này).

2. Sổ hội chẩn: ghi đầy đủ nội dung có trong sổ theo quy định, các ý kiến của các thành viên tham gia hội chẩn phải ghi vào sổ hội chẩn. Phần kết luận của chủ tọa phải ghi rõ ràng, chính xác để tổ chức thực hiện dễ dàng tránh sai sót làm ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh và phải có đầy đủ chữ kí các thành viên tham gia hội chẩn.

3. Phiếu trích biên bản hội chẩn: sau hội chẩn, thư ký phải ghi nội dung của hội chẩn vào phiếu này và lưu vào bệnh án để thực hiện (có đầy đủ chữ kí của chủ tọa và thư ký).

*Lưu ý:

- Các thành viên tham gia hội chẩn phải kí tên đầy đủ vào sổ mời hội chẩn và sổ hội chẩn.

- Không được ghi hình thức hội chẩn là: hội chẩn phẫu thuật, hội chẩn bệnh nặng, bệnh cấp cứu…

D. Hội chẩn bệnh nhân mổ theo kế hoạch (mổ phiên):

Theo quy định hội chẩn phê duyệt bệnh nhân mổ phiên là hội chẩn Viện, để đảm bảo tính an toàn cho bệnh nhân và tránh mất thời gian của buổi hội chẩn cần thực hiện các bước sau:

* Tại các khoa điều trị:

+     Tiến hành hội chẩn thông qua lịch mổ: Do lãnh đạo khoa làm chủ tọa với các bác sĩ của khoa tham dự (phẫu thuật viện chính bắt buộc phải có mặt), sau khi hội chẩn thống nhất phương pháp phẫu thuật, phân công kíp mổ… bác sĩ trưởng hoặc phó khoa chủ tọa hội chẩn phải ghi vào bên phần diễn biến của tờ điều trị:

o  Chẩn đoán:…

o  Phương pháp phẫu thuật:…

o  Phẫu thuật viên chính:…

o  Đề nghị phương pháp vô cảm:…

o  Phải kí và ghi rõ họ tên bác sĩ hội chẩn.

+     Sau hội chẩn, thư ký phải lập danh sách bệnh nhân được thống đề nghị hội chẩn Viện để sắp lịch phẫu thuật theo kế hoạch (ghi vào sổ duyệt kế hoạch phẫu thuật của khoa như đang thực hiện).

+     Bên dưới danh sách bệnh nhân phải có đầy đủ chữ kí, ghi rõ họ và tên các thành viên tham gia hội chẩn ở góc dưới trái, ở giữa là duyệt của lạnh đạo, gốc dưới phải là lãnh đạo khoa chủ tọa hội chẩn thông qua danh sách bệnh nhân mổ phiên.

+     Phải có phiếu trích biên bản hội chẩn dán vào bệnh án với hình thức là hội chẩn Viện, chủ tọa là thành viên trong Ban Giám Đốc hoặc trưởng phòng KHTH (khi các thành viên trong Ban Giám Đốc vắng), thư ký là lãnh đạo của phòng KHTH.

+     Thành viên tham gia hội chẩn viện để thông qua lịch mổ kế hoạch:

o  Thành viên trong Ban Giám Đốc.

o  Lãnh đạo phòng KHTH.

o  Lãnh đạo các khoa có bệnh nhân phê duyệt phẩu thuật (chủ tọa hội chẩn tại khoa).

o  Lãnh đạo khoa PT-GMHS (trường hợp thay thế bác sĩ khác phải do trưởng khoa chỉ định).

+     Sau hội chẩn, phòng KHTH phải lập danh sách bệnh nhân được phê duyệt thống nhất phẫu thuật theo kế hoạch (ghi vào sổ duyệt kế hoạch phẫu thuật cấp bệnh viện như đang thực hiện).

+     Trong sổ phê duyệt mổ chương trình của phòng KHTH phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ và tên các thành viên tham gia hội chẩn ở góc trái dưới danh sách bệnh nhân, ở giữa là danh sách của chủ tọa (thành viên BGĐ hoặc trưởng phòng KHTH), gốc dưới phải là thư ký (lãnh đạo phòng KHTH)

+     Sau buổi hội chẩn phòng KHTH sẽ lập danh sách bệnh nhân được phê duyệt thống nhất lịch mổ để gởi đến các khoa có liên quan thực hiện phải có chữ ký của chủ tọa (BGĐ hoặc trưởng phòng KHTH) và thư ký (lãnh đạo phòng KHTH).

E. Hội chẩn bệnh nhân mổ cấp cứu:

1. Đối với các khoa trong ca trực có trên 02 bác sĩ:

- Hình thức hội chẩn: liên khoa

- Chủ tọa: bác sĩ trưởng ca trực (trường hợp bệnh nhân nặng mời trực lãnh đạo tham gia hội chẩn thì bác sĩ trực lãnh đạo làm chủ tọa).

- Thư ký: bác sĩ trực (do bác sĩ trưởng ca trực chỉ định).

- Thành phần tham dự: tất cả bác sĩ trong ca trực và phải mời bác sĩ trực của khoa PT-GMHS tham gia hội chẩn (trường hợp bệnh nhân nặng liên quan nhiều chuyên khoa, trưởng ca trực sẽ mời thêm bác sĩ của các chuyên khoa cùng tham gia hội chẩn).

2. Đối với các khoa trong ca trực có một bác sĩ:

- Hình thức hội chẩn: liên khoa

- Chủ tọa: lãnh đạo khoa có bệnh nhân mổ cấp cứu (nếu ngoài giờ hành chánh bác sĩ trực lãnh đạo làm chủ tọa).

- Thư ký: bác sĩ trực có bệnh mổ cấp cứu.

- Thành phần tham dự: lãnh đạo khoa (ngoài giờ hành chánh là bác sĩ trực lãnh đạo) bác sĩ trực và phải mời bác sĩ trực của khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức (PT-GMHS) tham gia hội chẩn (trường hợp bệnh nhân nặng liên quan nhiều chuyên khoa, trưởng ca trực sẽ mời thêm bác sĩ của các chuyên khoa cùng tham gia hội chẩn).

F. Đối vời phiếu mời khám chuyên khoa:

Sử dụng trong các trường hợp sau:

1. Mời khám một chuyên khoa khác khi bệnh nhân đang điều trị tại khoa nhưng cần khám về một bệnh kết hợp để chẩn đoán xác định và chỉ có chỉ định điều trị cho hợp lý (bệnh nhân không cấp cứu).

2. Khám các khoa có liên quan trước khi hội chẩn phê duyệt mổ phiên.

* Ghi chú: Khi khám xong bác sĩ khám chuyên khoa ghi nhận tình trạng, chẩn đoán, hướng điều trị vào khám chuyên khoa. Nếu có chỉ định điều trị thì bác sĩ đang theo dõi điều trị bệnh nhân sao lại y lệnh và thuốc vào phần y lệnh của tờ điều trị mỗi ngày để điều dưỡng thực hiện.

III. CHẨN ĐOÁN KÊ ĐƠN THUỐC:

1. Bác sĩ phải trực tiếp khám mới được kê thuốc điều trị cho người bệnh.

2. Phải ghi đầy đủ các cột mục in trong đơn thuốc.

3. Phải ghi rõ họ tên bệnh nhân bằng chữ in hoa, tuổi (đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi, phải ghi số tháng tuổi và phải ghi tên bố hoặc mẹ).

4. Địa chỉ của người bệnh phải được ghi chính xác, rõ ràng, để khi cần có thể liên lạc được.

5. Chẩn đoán bệnh phải rõ ràng, chính xác (không được viết tắt).

6. Chỉ định dùng thuốc phải phù hợp với chẩn đoán, tên thuốc ghi đúng theo danh pháp quy định, phải ghi đầy đủ: hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dụng, thời gian dùng.

7. Thuốc được ghi theo thứ tự: thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc nước, thuốc đặt…

8. Khi ghi toa thuốc phải đúng số thứ tự 1, 2, 3…

9. Không ghi toa thuốc có dịch truyền, khi thật cần thiết mới cho thuốc bổ (các loại vitamin).

10 Không nên cho quá 04 loại thuốc trên 01 toa thuốc (khi thật cần thiết mới cho nhiều hơn).

11. Sau khi ghi thuốc xong nếu còn khoảng trống thì gạch chéo, sau đó ghi số khoản vào phía gốc dưới của toa thuốc.

12. Cuối toa bác sĩ phải ký, ghi rõ họ và tên.

13. Số lượng thuốc phải ghi bằng chữ, chữ cái đầu tiên phải viết chữ in hoa.

14. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc phải ghi thêm số 0 vào trước các chữ số dưới 10.

15. Đối với thuốc hướng tâm thần:

+     Đối với bệnh cấp tính kê đơn thuốc với liều không quá 10 ngày.

+     Đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt động kinh: kê đơn thuốc vào sổ điều trị mạn tính, thời gian kê đơn cho bệnh nhân sử dụng do bác sĩ chuyên khoa chỉ định (khoa chuyên tâm thần kinh).

+     Kê đơn thuốc Opioids giảm đau cho người bệnh ung thư và AIDS:

+     Khi kê đơn cho bệnh nhân điều trị phải có hồ sơ chứng minh là bệnh nhân đang mắc bệnh ung thư, AIDS và cần phải sử dụng thuốc Opioids.

+     Liều dùng: tùy theo từng bệnh nhân mà bác sĩ quyết định chỉ định cho điều trị.

+     Thời gian: mỗi đơn thuốc kê không quá 10 ngày (mỗi đợt điều trị chỉ định không quá 01 tháng).

+     Khi kê đơn thuốc điều trị đợt 02, đợt 03, phải kèm theo giấy xác nhận của trạm y tế địa phương là bệnh nhân còn sống.

+     Bác sĩ kê đơn thuốc phải chỉ định rõ ràng trên toa thuốc: liều dùng, đường sử dụng thuốc và hướng dẫn cho người nhà bệnh nhân biết.

16. Kê đơn thuốc gây nghiện:

+     Khi kê cho bệnh nhân điều trị phải có hồ sơ chứng minh là bệnh nhân đang mắc bệnh ung thư, AIDS và cần phải dùng thuốc có chất gây nghiện.

+     Thuốc phải kê trên đơn thuốc “N” để khoa Dược cấp, bán thuốc cho bệnh nhân (toa thuốc khoa Dược lưu lại) và đồng thời bác sĩ phải kê đơn thuốc vào sổ khám bệnh của bệnh nhân để theo dõi điều trị và hướng dẫn cho người bệnh sử dụng.

+     Thuốc gây nghiện không quá 07 ngày, thuốc Morphin không quá 05 ngày (ngoại trừ trường hợp đặc biệt như: bệnh nhân mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối cần phải sử dụng nhiều ngày do nhà ở xa bệnh viện).

+     Khi kê đơn thuốc điều trị đợt 02, đợt 03 phải kèm theo giấy xác nhận của trạm y tế địa phương là bệnh nhân còn sống.

*Ghi chú:

+     Thuốc gây nghiện phải được phê duyệt của lãnh đạo Bệnh viện.

+     Khi cho sử dụng thuốc quá liều tối đa theo qui đinh phải ghi “Tôi cho liều này” và ký ghi rõ họ tên.

IV. VỀ CÔNG TÁC CHỐNG NHIỄM KHUẨN:

1. Nhân viên Y tế khi thực hiện công tác chuyên môn phải đảm bảo trang phục chuyên môn. Trước khi thực hiện thủ thuật, phẫu thuật, tiêm thuốc, thay băng… phải rửa tay, mang găng đúng theo quy định (không được thực hiện đồ thường khi thực hiện công tác chuyên môn).

2. Khi vào khu vực phòng mổ phải đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn treo quy định: đổi dép, khi vào phòng mổ phải thay đồ phòng mổ, nón, khẩu trang vô khuẩn do phòng mổ cung cấp (không được mặc đồ chuyên môn thường vào phòng mổ và không được mặc đồ phòng mổ ra ngoài khu vực phòng mổ).

3. Khi tham gia phẫu thuật hoặc phụ mổ phải rửa tay theo quy trình (ít nhất 15 phút và sử dung 02 bàn chải).

4. Dụng cụ phẫu thuật sau khi phẫu thuật phải được nhân viên phòng mổ tập trung đúng nơi qui định và được sử lý đúng qui trình tại khoa Kiển soát nhiễm khuẩn.

5. Phẫu thuật viên, nhân viên phụ mổ… khi mổ xong y phục phòng mổ cởi ra phải để đúng nới quy định (đồ sạch và đồ dính máu, dịch bẩn… để riêng).

6. Không vào phòng mổ cùng lúc quá 08 người.

7. Các phòng làm thủ thuật, phẫu thuật phải có lịch khử khuẩn định kỳ theo quy định (dán phía trước cửa phòng).

8. Tuân thủ đúng nghiên tắc xử lý: bơm tiêm, găng tay, chất thải, vật dụng sắt nhọn… theo qui định.

V. VỀ CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY:

A. Đối với bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật:

1. Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi;

2. Xét nghiệm nước tiểu cơ bản;

3. Đo điện tim (đối với bệnh nhân 40 tuổi trở lên);

4. Đối với sản phụ:

+     Siêu âm tổng quát và siêu âm thai;

+     Đo monitoring để theo dõi tim thai.

B. Đối với bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật:

1. Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi, nhóm máu, TQ và TCK;

2. Xét nghiệm sinh hóa máu: chức năng gan, chức năng thận, đường máu;

3. Xét nghiệm nước tiểu cơ bản;

4. Siêu âm bụng tổng quát: đối với bệnh nhân có liên quan đến các cơ quan trong ổ bụng, sản phụ khoa…;

5. Đo điện tâm đồ.;

6. Siêu âm tim (khi có bệnh lý về tim, mạch kèm theo);

7. Chụp X-quang phổi;

8. Chụp CT-scan: đối với bệnh lý có khối u vụng bụng, ngực, bệnh lý của các chuyên khoa khác cần khảo sát trước khi quyết định phẩu thuật…;

9. Xét nghiệm T3, T4, TSH: đối với bệnh nhân có phì đại tuyến giáp;

10. Khám các chuyên khoa Tai-Mũi-Họng, tim mạch, hô hấp… (đối với bệnh nghi ngờ các bệnh lý tim – mạch, hô hấp kèm theo);

11. Tất cả bệnh nhân vào viện do tai nạn giao thông, đả thương, do té ngã, hôn mê… nghi ngờ có uống rượu thì phải cho làm xét nghiệm Alcool (ghi vào phiếu xét nghiệm màu trắng và ghi rõ thời gian lấy máu làm xét nghiệm).

* Ghi chú: Ngoài ra, tùy theo từng bệnh lý của từng chuyên khoa mà các bác sĩ cho thêm các xét nghiệm cần thiết để giúp chẩn đoán và điều trị đạt kết quả tốt.

VI. VIỆC CẤP GIẤY Y CHỨNG:

1. Phải có giấy giới thiệu của cơ quan Công an, Giám định y khoa, cơ quan BHXH, các công ty bảo hiểm (có ký hợp đồng với bệnh viện)…

2. Bác sĩ các khoa có liên quan tiếp nhận người đến khám, ghi nhận tình trạng thương tích hoặc bệnh lý vào mẫu Giấy chứng nhận thương tích và kê đơn thuốc điều trị cho người bệnh.

3. Sau khi chuyển Giấy chứng nhận thương tích về phòng KHTH để trình lãnh đạo bệnh viện phê duyệt và giao lại cho khoa để trả lại cho bệnh nhân sau 05 ngày (hẹn với bệnh nhân lúc khám ghi nhận thương tích).

4. Giấy chứng nhận thương tích sẽ được làm 03 bản, phòng KHTH lưu 01 bản, khoa làm chứng nhận thương tích 01 bản (để lưu), cấp cho bệnh nhân 01 bản.

 

 

VII. VỀ QUẢN LÝ PHÒNG MỔ:

1. Giao cho trưởng khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức (PT-GMHS) quản lý khu vực phòng mổ bao gồm: nhân lực, chế độ vô khuẩn, trang thiết bị, thuốc chuyên khoa về gây mê hồi sức, y dung cụ của khoa PT-GMHS.

2. Các trường hợp làm thủ thuật, phẫu thuật của các khoa tại phòng mổ, do khoa PT-GMHS quản lý và ghi đầy đủ vào sổ theo quy định.

3. Các trường hợp mổ chương trình phải thực hiện đúng theo lịch đã được lãnh đạo Bệnh viện phê duyệt.

4. Các khoa có bệnh mổ phải chấp hành nghiêm túc việc thực hiện chuyển bệnh theo quy định chung nhằm đảo bảo về vô khuẩn của khu vực phòng mổ (giao cho nhân viên khoa PT-GMHS giám sát).

* Ghi chú:

+     Không được đưa bệnh nhân vào phòng mổ để phẫu thuật khi không có trong danh sách duyệt mổ theo kế hoạch hoặc không có hội chẩn với lãnh đạo khoa hay trưởng ca trực (đối với các trường hợp mổ cấp cứu).

+     Phẫu thuật viên chỉ được phép phẫu thuật các bệnh lý đúng theo danh mục đã đăng ký được Hội đồng Khoa học – Công nghệ bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt phê duyệt.

Trên đây là một số nội dung chủ yếu được cụ thể hóa để việc thực hiện các quy chế chuyên môn trong Bệnh viện có sự thống nhất và làm cơ sở để các khoa có sự phối hợp tốt trong công tác chuyên môn với mục đích phục vụ bệnh nhân ngày càng tốt hơn. Tất cả mọi hoạt động khác của các khoa thực hiện theo qui định của Quy chế Bệnh viện do Bộ Y tế ban hành./.

GIÁM ĐỐC

                                                                                    

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Bạn click vào hình sao để cho điểm bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Tin tức

THÔNG BÁO DANH SÁCH DỰ KIẾN TRÚNG TUYỂN KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2022 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN THỐT NỐT
THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHỎNG VÂN VÒNG 2 KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2022 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN THỐT NỐT
THÔNG BÁO TÀI LIỆU THAM KHẢO KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2022 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN THỐT NỐT NĂM 2022
THÔNG BÁO TRIỆU TẬP THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ VÒNG 2 XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2022 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN THỐT NỐT NĂM 2022
THÔNG BÁO DANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN VÀ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ VÒNG 2 XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2022
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2022
THÔNG BÁO TẠM NGƯNG KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TỔNG HỢP BÌNH HỒ SƠ BỆNH ÁN CÁC KHOA LÂM SÀNG QUÝ 4 NĂM 2020
Kế hoạch chỉ đạo tuyến năm 2020
Danh sách đề tài NCKH thông qua năm 2020
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2020
DANH MỤC DỊCH VỤ KỸ THUẬT NĂM 2020
BẢNG GIÁ DICH VỤ KỸ THUẬT NĂM 2020
THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐIỂM PHỎNG VẤN KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2020
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2020
THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐIỂM PHỎNG VẤN KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2020
THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐIỂM PHỎNG VẤN KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2020
THÔNG BÁO VỀ VIỆC THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ PHỎNG VẤN VÀ LỊCH PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2020
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2020
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2020

Thăm dò ý kiến

Bệnh viện Thốt Nốt phục vụ người bệnh như thế nào?

Khá

Tốt

Trung bình

Kém